Tổng quan về thực hiện dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp

Với cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện và chính sách pháp luật ngày càng cởi mở, thông thoáng, trong bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, Việt Nam đã trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn đối với nhiều doanh nghiệp nước ngoài. Thực tế cho thấy không ít công ty đa quốc gia đã lựa chọn thành lập doanh nghiệp và đặt cơ sở nhà máy sản xuất tại Việt Nam, thể hiện định hướng hoạt động gắn kết lâu dài. Thông thường các doanh nghiệp nước ngoài sẽ ưu tiên lựa chọn xây dựng cơ sở sản xuất trong các khu công nghiệp nhờ lợi thế cơ sở hạ tầng hoàn thiện, đồng bộ và dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp.

Tuy nhiên trước khi triển khai hoạt động đầu tư kinh doanh trong các khu công nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài (“NĐTNN”) cần nắm rõ quy trình và các giấy phép cần thiết để thành lập và chính thức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một bức tranh tổng quan về vấn đề nêu trên dựa trên cơ sở cập nhật các quy định mới của Luật đầu tư số 143/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 (“Luật Đầu tư 2025”), Luật xây dựng số 135/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 (“Luật Xây dựng 2025”) và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 được Chính Phủ ban hành ngày 31/3/2026  (“Nghị định 96”) để NĐTNN có thêm thông tin trước khi triển khai trên thực tế.

Nhìn chung, việc thực hiện dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài trong khu công nghiệp sẽ có các bước chính được thể hiện trong sơ đồ sau:

  1. Lựa chọn địa điểm đầu tư và hình thức đầu tư

Lựa chọn địa điểm đầu tư là công việc quan trọng đầu tiên khi NĐTNN có kế hoạch kinh doanh tại Việt Nam. Địa điểm đầu tư phù hợp có thể quyết định tính hiệu quả và khả năng thành công của việc thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh sau này. Trên thực tiễn, NĐTNN có thể tìm kiếm thông tin về địa điểm đầu tư thông qua (i) tra cứu các thông tin trên cổng thông tin điện tử chính thức của chủ đầu tư khu công nghiệp và cơ quan đăng ký đầu tư (ii) liên hệ trực tiếp với các trung tâm xúc tiến đầu tư của địa phương, (iii) liên hệ trực tiếp với ban quản lý các khu công nghiệp nơi dự kiến thành lập.

Lưu ý, bên cạnh việc xem xét các tiêu chí về thương mại mà NĐTNN hướng đến như giá thuê đất, phí sử dụng dịch vụ, cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông, khả năng kết nối với các vùng tiêu thụ, vùng nguyên liệu…., NĐTNN cũng cần kiểm tra các yếu tố như sau:

  • Sự phù hợp của hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến triển khai với quy hoạch khu công nghiệp. Trên thực tế, mỗi khu công nghiệp sẽ có định hướng quy hoạch ngành nghề riêng, ví dụ, một số khu công nghiệp cho phép hoạt động sản xuất dệt may, một số khu công nghiệp cho phép hoạt động mạ kim loại, sản xuất pin, một số khu công nghiệp sẽ không cho phép hoặc cho phép nhưng có một số hạn chế nhất định đối với các hoạt động này.
  • Các giới hạn, yêu cầu về môi trường, đặc biệt đối với các với ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường có thể bao gồm phương án, công nghệ và công trình để xử lý nước thải, rác thải, khí thải mà NĐTNN cần đáp ứng trước khi được vận hành chính thức cơ sở sản xuất;
  • Các ưu đãi đầu tư mà NĐTNN có thể được hưởng khi đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Theo quy định, đối tượng để xét ưu đãi đầu tư bao gồm (i) dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư, (ii) dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và (iii) dự án đầu tư có quy mô vốn lớn, sử dụng nhiều lao động.[1] Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm như (i) ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc (ii) miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất, (iii) miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.[2]

Liên quan đến hình thức đầu tư, về cơ bản NĐTNN có thể xem xét 02 hình thức sau:

  • Thành lập tổ chức kinh tế do NĐTNN sở hữu toàn bộ vốn. Bằng phương thức này, NĐTNN sẽ hoàn toàn quyết định mọi vấn đề liên quan đến thành lập công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy nhân sự, kế hoạch kinh doanh và tạo lập tài sản (bao gồm cả nhà máy) của công ty; hoặc
  • Mua cổ phần, phần vốn góp của một công ty đã tồn tại tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực mà NĐTNN hướng đến. Bằng phương thức này, NĐTNN có thể sử dụng các nguồn lực sẵn có mà công ty mục tiêu đang sở hữu như nhà xưởng, các giấy phép, bên cung cấp, khách hàng, người lao động…..Tuy nhiên, NĐTNN cũng đồng thời phải xem xét tỷ lệ sở hữu, khả năng kiểm soát và ra quyết định, các nghĩa vụ nợ tồn đọng của công ty mục tiêu. Điều này đòi hỏi NĐTNN cần thẩm tra pháp lý, thẩm tra tài chính công ty mục tiêu một cách kỹ lưỡng.

Mỗi hình thức đầu tư sẽ tương ứng với các thủ tục cấp phép khác nhau như trình bày dưới đây.

  1. Ký kết hợp đồng nguyên tắc để thuê địa điểm đầu tư

Sau khi lựa chọn địa điểm đầu tư, trên cơ sở hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, NĐTNN có thể xem xét các phương án sau để xác lập quyền sử dụng địa điểm đầu tư (i) thuê đất với chủ đầu tư khu công nghiệp và tự xây dựng nhà máy/cơ sở sản xuất hoặc (ii) thuê đất và nhà xưởng sẵn có từ một bên thứ ba.

Dù lựa chọn phương án nào thì NĐTNN cũng thường phải ký kết hợp đồng nguyên tắc/biên bản ghi nhớ với bên cho thuê (có thể là chủ đầu tư khu công nghiệp hoặc bên thuê đất từ chủ đầu tư khu công nghiệp) về việc thuê đất/thuê lại đất và nhà xưởng trong khu công nghiệp (“Hợp Đồng Nguyên Tắc”). Việc ký kết Hợp Đồng Nguyên Tắc, ngoài ý nghĩa để đặt cọc một khoản tiền giữ chỗ, còn là tài liệu cần thiết trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“Giấy CNĐKĐT”). Đây là nội dung được nêu tại Nghị định 96.[3]

Về chủ thể ký Hợp Đồng Nguyên Tắc, do tổ chức kinh tế do NĐTNN sở hữu (“Công Ty Dự Án”) chưa được thành lập, thông thường NĐTNN sẽ ký hợp đồng này và thực hiện đặt cọc, thanh toán các chi phí ban đầu theo nội dung tại Hợp Đồng Nguyên Tắc. Theo quy định, các khoản chi phí hợp pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể do NĐTNN thanh toán bằng hình thức chuyển tiền từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của NĐTNN mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam.[4] Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp GCNĐKĐT, số tiền này có thể (i) chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn góp của NĐTNN trong Công Ty Dự Án, hoặc (ii) chuyển một phần hoặc toàn bộ thành khoản vay nước ngoài của Công Ty Dự Án và phải tuân thủ quy định về đăng ký khoản vay nước ngoài hoặc (iii) chuyển trả cho NĐTNN số tiền này sau khi đã trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.[5]

  1. Xin cấp Giấy CNĐKĐT/Chấp Thuận M&A để thực hiện Dự Án
  • Nếu NĐTNN lựa chọn phương án thành lập Công Ty Dự Án, NĐTNN cần thực hiện thủ tục xin cấp Giấy CNĐKĐT tại Ban quản lý khu công nghiệp hoặc Sở Tài chính tại nơi NĐTNN dự kiến thực hiện dự án đầu tư hoặc đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư.[6] Theo Nghị Định 96, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy CNĐKĐT trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau[7]:
  • Không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh;
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư dựa trên các tài liệu chứng minh như giấy tờ về quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Phù hợp với quy hoạch;
  • Đáp ứng với điều kiện tiếp cận thị trường và đáp ứng điều kiện về sử dụng công nghệ đối với dự án thuộc diện lấy ý kiến về công nghệ (nếu có).

Lưu ý, đối với một số dự án đặc thù, nhạy cảm, có tác động, ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội, an ninh, môi trường theo quy định mà được thực hiện trong khu công nghiệp và phù hợp với quy hoạch của khu công nghiệp thì NĐTNN cần xin chấp thuận chủ trương đầu tư từ Ban quản lý khu công nghiệp trước khi xin Giấy CNĐKĐT.[8]

  • Nếu NĐTNN lựa chọn phương án mua cổ phần, phần vốn góp của công ty mục tiêu đang hoạt động tại Việt Nam mà (a) dẫn đến NĐTNN sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty mục tiêu hoặc (b) công ty mục tiêu hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, NĐTNN cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế (“Chấp Thuận M&A”).[9] Theo đó, các bên liên quan (NĐTNN và cổ đông/thành viên chuyển nhượng vốn trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp hoặc NĐTNN và công ty mục tiêu trong trường hợp góp vốn/mua cổ phần phát hành thêm của công ty mục tiêu) cần ký thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Hợp đồng này sẽ được nộp cho cơ quan cấp phép cùng các tài liệu khác trong hồ sơ xin Chấp Thuận M&A. Thực tiễn, để thuận tiện và đơn giản, các bên sẽ nộp bản hợp đồng dạng ngắn gọn (short-form) để thực hiện các thủ tục cấp phép. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét để ban hành văn bản Chấp Thuận M&A. Sau khi có Chấp Thuận M&A, các bên sẽ ký kết hợp đồng chính thức và tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ và thay đổi cổ đông/thành viên tại cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu cần).
  1. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (“Giấy CNĐKDN”) để thành lập Công Ty Dự Án/điều chỉnh Giấy CNĐKDN

Sau khi được cấp GCNĐKĐT, NĐTNN cần tiến hành thủ tục xin cấp Giấy CNĐKDN để thành lập Công Ty Dự Án tại Việt Nam. Thủ tục này thông thường khá đơn giản và không đòi hỏi cung cấp nhiều hồ sơ, tài liệu. Theo quy định, việc cấp Giấy CNĐKDN sẽ được thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận được hồ sơ hợp lệ.[10]

Trước khi thành lập doanh nghiệp, NĐTNN cũng cần xem xét trước các vấn đề sau:

  • Loại hình doanh nghiệp sẽ thành lập: Theo pháp luật Việt Nam, NĐTNN có thể cân nhắc thành lập công ty theo các loại hình sau (a) Công ty TNHH một thành viên, hoặc (b) Công ty TNHH hai thành viên trở lên, hoặc (c) Công ty cổ phần;
  • Vốn điều lệ của Công Ty Dự Án: Theo quy định, NĐTNN phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký vào Công Ty Dự Án trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy CNĐKDN. Về nguyên tắc, việc góp vốn của NĐTNN vào Công Ty Dự Án phải thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (“DICA”).[11] Do đó, Công Ty Dự Án cần tiến hành thủ tục mở tài khoản DICA sau khi được cấp Giấy CNĐKDN để tiếp nhận khoản vốn góp của NĐTNN.

Nếu NĐTNN lựa chọn việc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty mục tiêu thì các bên sẽ cần thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy CNĐKDN để thay đổi thành viên trong công ty TNHH/thay đổi vốn điều lệ (nếu phát sinh) và thay đổi các giấy tờ nội bộ của công ty như sổ đăng ký thành cổ đông để ghi nhận tư cách thành viên/cổ đông của NĐTNN. Quyền và nghĩa vụ của NĐTNN với tư cách là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông. Việc chuyển tiền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của NĐTNN trong trường hợp này cũng phải được thực hiện thông qua tài khoản DICA sau khi có Chấp Thuận M&A.[12]

  1. Ký hợp đồng chính thức để thuê địa điểm đầu tư

Sau khi Công Ty Dự Án được thành lập, Công Ty Dự Án và bên cho thuê (chủ đầu tư khu công nghiệp hoặc bên thuê đất từ chủ đầu tư khu công nghiệp) có thể ký hợp đồng thuê đất/thuê cơ sở hạ tầng chính thức và bên cho thuê theo đó sẽ bàn giao đất cho Công Ty Dự Án để thực hiện việc xây dựng nhà máy (trong trường hợp Công Ty Dự Án lựa chọn việc tự xây dựng cơ sở sản xuất) hoặc bàn giao nhà xưởng (trong trường hợp Công Ty Dự Án lựa chọn thuê lại nhà xưởng). Các bên nên lập biên bản bàn giao để xác định thực trạng đất và nhà xưởng (nếu có) tại thời điểm bàn giao để tránh các tranh chấp sau này.

  1. Thực hiện các thủ tục về môi trường, phòng cháy chữa cháy và xây dựng

Sau khi thực hiện các thủ tục thành lập Công Ty Dự Án, Công Ty Dự Án thông thường sẽ phải tiến hành các thủ tục sau để được phép xây dựng nhà máy và hoạt động, vận hành chính thức:

  • Thủ tục liên quan đến môi trường: Tùy theo quy mô, công suất, tính chất, và tác động đến môi trường của ngành nghề sản xuất mà NĐTNN dự kiến triển khai, theo quy định về pháp luật bảo vệ môi trường, Công Ty Dự Án có thể phải tiến hành một trong các thủ tục sau về môi trường (a) lập và xin phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hoặc (b) xin giấy phép môi trường, hoặc (c) đăng ký môi trường.
  • Thủ tục liên quan đến phòng cháy chữa cháy: Tùy theo quy mô diện tích của công trình xây dựng, theo quy định về pháp luật phòng cháy chữa cháy, Công Ty Dự Án có thể phải tiến hành thủ tục (a) lập và xin phê duyệt thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy và (b) lập và xin nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy.
  • Thủ tục xin Giấy phép xây dựng: Trừ một số trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật xây dựng[13], Công Ty Dự Án phải xin giấy phép xây dựng để được phép xây dựng công trình. Trong trường hợp được miễn Giấy phép xây dựng, Công Ty Dự Án vẫn cần thực hiện thủ tục thông báo khởi công xây dựng, theo đó Công Ty Dự Án phải gửi thông báo khởi công xây dựng kèm hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi có công trình được xây dựng theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.[14]
  1. Thực hiện thủ tục xin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (“Giấy CNQSDĐ”)

Theo quy định, Công Ty Dự Án thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp sẽ được cấp Giấy CNQSDĐ và có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với từng loại hình đất thuê (thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc thuê đất trả tiền hàng năm).  Giấy CNQSDĐ này là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp ghi nhận quyền sử dụng đất cũng như việc sở hữu công trình được xây dựng trên đất của Công Ty Dự Án. Trong trường hợp Công Ty Dự Án cần thực hiện việc huy động vốn tại các tổ chức tín dụng thì đây cũng là giấy tờ quan trọng mà các tổ chức tín dụng yêu cầu. Thời gian để thực hiện thủ tục xin cấp Giấy CNQSDĐ thông thường khoảng 30 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.

  1. Xin các giấy phép bổ sung để kinh doanh trong một số lĩnh vực đặc thù

NĐTNN lưu ý theo quy định của pháp luật Việt Nam, một số lĩnh vực đặc thù sẽ yêu cầu các giấy phép bổ sung, bên cạnh các giấy phép chính nêu trên, để được thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam bao gồm như:

  • Giấy phép kinh doanh trong trường hợp Công Ty Dự Án hoạt động phân phối bán buôn, bán lẻ không bao gồm hàng hóa là gạo, đường, vật phẩm ghi hình, sách, báo, tạp chí hoặc cung cấp dịch vụ logistic.
  • Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp Công Ty Dự Án thành lập cơ sở bán lẻ;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các ngành nghề sản xuất đồ uống, chế biến thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận kinh doanh dược đối với ngành nghề sản xuất thuốc và dược liệu;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đối với ngành nghề sản xuất mỹ phẩm;
  • Giấy phép bán lẻ rượu, bán buôn rượu trong trường hợp kinh doanh rượu….

Một số điểm mới đáng chú ý của Luật Đầu Tư 2025 mà NĐTNN lưu tâm khi đầu tư dự án tại Việt Nam trong thời gian tới đây:

  • Theo quy định tại Luật Đầu Tư 2025, NĐTNN được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT.[15] Sau khi được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư sẽ thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Theo đó, các điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐTNN, bao gồm như tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, ngành nghề đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư … sẽ được xem xét khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.[16] Cũng theo Nghị định 96, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập Công Ty Dự Án thì Công Ty Dự Án phải hoàn thành thủ tục cấp Giấy CNĐKĐT.[17]
  • Luật Đầu Tư 2025 đã bổ sung một quy định mới đó là “thủ tục đầu tư đặc biệt” áp dụng với các dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế, trừ dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính Phủ thực hiện trong khu kinh tế, khu thương mại tự do và dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.[18] Theo đó nếu NĐTNN lựa chọn thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt này sẽ được miễn thực hiện thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập quy hoạch chi tiết, xin Giấy phép xây dựng, và các thủ tục để được phê duyệt, chấp thuận trong lĩnh vực xây dựng, phòng cháy, chữa cháy. Trong trường hợp này hồ sơ đăng ký đầu tư cần cung cấp thêm cam kết đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định về xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy; đề xuất dự án đầu tư sẽ bao gồm nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường thay thế cho hồ sơ đánh giá tác động môi trường.[19]

 

[1] Điều 14.1 Luật Đầu tư 2025.

[2] Điều 14.2 Luật Đầu tư 2025.

[3] Điều 39.1 và Điều 32.1 Nghị định 96.

[4] Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 26/6/2019 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, được sửa đổi bổ sung tùy từng thời điểm (“Thông tư 06”).

[5] Điều 8 Thông tư 06.

[6] Điều 27 Luật Đầu tư 2025.

[7] Điều 39.3 Nghị Định 96.

[8] Điều 25.4 Luật Đầu tư 2025.

[9] Điều 21 Luật Đầu tư 2025.

[10] Điều 26.5 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2025.

[11] Điều 5 và Điều 6 Thông tư 06.

[12] Điều 5 và Điều 6 Thông tư 06.

[13] Điều 43 Luật Xây dựng 2025.

[14] Điều 43.3 Luật Xây dựng 2025.

[15] Điều 19.2 Luật Đầu tư 2025.

[16] Điều 19.2 Luật Đầu tư 2025.

[17] Điều 72.2 Nghị Định 96.

[18] Điều 46 Nghị định 96.

[19] Điều 47 Nghị định 96.

 

Quyền miễn trừ trách nhiệm: Bài viết này được chuẩn bị bởi Công ty Luật TNHH PTN (“PTN Legal”) chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. PTN Legal không cam kết hay đảm bảo về tính chính xác hay đầy đủ của các thông tin này. Nội dung của bài viết có thể được thay đổi, điều chỉnh, hoặc cập nhật mà không cần báo trước. PTN Legal không chịu trách nhiệm về bất kỳ lỗi hoặc thiếu sót nào trong bài viết này hoặc thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng bài viết này trong bất kỳ trường hợp nào.